Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: Biển số xe ô tô các tỉnh thành tại Việt Nam

  1. #1
    Xe ôm hanoiman's Avatar
    Ngày mua xe
    Jun 2012
    Đang ở
    Hồ Con Rùa
    Bài viết
    2,255
    Thanks
    815
    Thanked 1,246 Times in 701 Posts

    Biển số xe ô tô các tỉnh thành tại Việt Nam

    Màu sắc


    Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 - 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm.



    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

    Biển xe dân sự

    Tên
    tỉnh/thành phố
    Viết tắt
    (tàu cá)
    Biển số
    (xe cơ giới)
    Mã bưu chính
    (bưu chính)
    Mã vùng
    (điện thoại)
    An Giang AG 67 88xxxx 76
    Bà Rịa-Vũng Tàu BV 72 79xxxx 64
    Bạc Liêu BL 94 96xxxx 781
    Bắc Kạn BK 97 26xxxx 281
    Bắc Giang BG 98 (số cũ 13) 23xxxx 240
    Bắc Ninh BN 99 (số cũ 13) 22xxxx 241
    Bến Tre BT 71 93xxxx 75
    Bình Dương BD 61 82xxxx 650
    Bình Định 77 59xxxx 56
    Bình Phước BP 93 83xxxx 651
    Bình Thuận BTh 86 80xxxx 62
    Cà Mau CM 69 97xxxx 780
    Cao Bằng CB 11 27xxxx 26
    Cần Thơ CT 65 92xxxx 710
    Đà Nẵng ĐNa 43 55xxxx 511
    Đắk Lắk ĐL 47 63xxxx 500
    Đắk Nông ĐNo 48 64xxxx 501
    Điện Biên ĐB 27 38xxxx 23
    Đồng Nai ĐN 60, 39 81xxxx 61
    Đồng Tháp ĐT 66 87xxxx 67
    Gia Lai GL 81 60xxxx 59
    Hà Giang HG 23 31xxxx 219
    Hà Nam HNa 90 40xxxx 351
    Hà Nội HN 29 đến 33,40 10xxxx đến 15xxxx 4
    Hà Tĩnh HT 38 48xxxx 39
    Hải Dương HD 34 17xxxx 320
    Hải Phòng HP 15, 16 18xxxx 31
    Hậu Giang HG 95 91xxxx 711
    Hòa Bình HB 28 35xxxx 218
    Thành phố Hồ Chí Minh SG 50 đến 59 70xxxx đến 76xxxx 8
    Hưng Yên HY 89 16xxxx 321
    Khánh Hoà KH 79 65xxxx 58
    Kiên Giang KG 68 92xxxx 77
    Kon Tum KT 82 58xxxx 60
    Lai Châu LC 25 39xxxx 23
    Lạng Sơn LS 12 24xxxx 25
    Lào Cai LCa 24 33xxxx 20
    Lâm Đồng 49 67xxxx 630
    Long An LA 62 85xxxx 72
    Nam Định 18 42xxxx 350
    Nghệ An NA 37 46xxxx đến 47xxxx 38
    Ninh Bình NB 35 43xxxx 30
    Ninh Thuận NT 85 66xxxx 68
    Phú Thọ PT 19 29xxxx 210
    Phú Yên PY 78 62xxxx 57
    Quảng Bình QB 73 51xxxx 52
    Quảng Nam QNa 92 56xxxx 510
    Quảng Ngãi QNg 76 57xxxx 55
    Quảng Ninh QN 14 20xxxx 33
    Quảng Trị QT 74 52xxxx 53
    Sóc Trăng ST 83 95xxxx 79
    Sơn La SL 26 36xxxx 22
    Tây Ninh TN 70 84xxxx 66
    Thái Bình TB 17 41xxxx 36
    Thái Nguyên TNg 20 25xxxx 280
    Thanh Hoá TH 36 44xxxx đến 45xxxx 37
    Thừa Thiên-Huế TTH 75 53xxxx 54
    Tiền Giang TG 63 86xxxx 73
    Trà Vinh TV 84 94xxxx 74
    Tuyên Quang TQ 22 30xxxx 27
    Vĩnh Long VL 64 89xxxx 70
    Vĩnh Phúc VP 88 28xxxx 211
    Yên Bái YB 21 32xxxx 29
    [1]
    Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

    Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái - như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN...
    Kí hiệu Cơ quan áp dụng Ghi chú
    AA Quân đoàn 1 - Binh đoàn Quyết Thắng A: Quân đoàn
    AB Quân đoàn 2 - Binh đoàn Hương Giang
    AC Quân đoàn 3 - Binh đoàn Tây Nguyên
    AD Quân đoàn 4 - Binh đoàn Cửu Long
    AV Binh đoàn 11 - Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
    AT Binh đoàn 12 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
    AN Binh đoàn 15
    AP Lữ đoàn M44
    BBB Bộ binh - Binh chủng tăng thiết giáp B: Binh chủng, Bộ tư lệnh
    BC Binh chủng Công binh
    BH Binh chủng Hóa học
    BK Binh chủng Đặc công
    BL Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
    BT Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
    BP Bộ tư lệnh Pháo binh
    BS Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Lúc xưa là Binh đoàn Trường Sơn - Bộ đội Trường Sơn)
    BV Tổng Cty Dịch vụ bay
    HA Học viện Quốc phòng H: Học viện
    HB Học viện Lục quân
    HC Học viện Chính trị quân sự
    HD Học viện Kỹ thuật Quân sự
    HE Học viện Hậu cần
    HT Trường Sỹ quan lục quân I
    HQ Trường Sỹ quan lục quân II
    HN Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
    HH Học viện quân y
    KA Quân khu 1 K: Quân khu
    KB Quân khu 2
    KC Quân khu 3
    KD Quân khu 4
    KV Quân khu 5 (V:Lúc xưa Mật danh là Quang Vinh)
    KP Quân khu 7 ( Trước là KH)
    KK Quân khu 9
    KT Quân khu Thủ đô
    KN Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
    PA Cục đối ngoại BQP P: Cơ quan đặc biệt
    PP Bộ Quốc phòng - Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
    PK Ban Cơ yếu - BQP
    PT Cục tài chính - BQP
    PY Cục Quân Y - Bộ Quốc Phòng
    PQ Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
    PX Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga
    PC, HL Lúc xưa là Tổng cục II - Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt...)
    QA Quân chủng Phòng không không quân (Lúc xưa là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân) Q: Quân chủng
    QB Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
    QH Quân chủng Hải quân
    TC Tổng cục Chính trị T: Tổng cục
    TH Tổng cục Hậu cần - (TH 90/91 - Tổng Cty Thành An BQP - Binh đoàn 11)
    TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
    TT Tổng cục kỹ thuật
    TM Bộ Tổng tham mưu
    TN Tổng cục tình báo quân đội
    DB Tổng công ty Đông Bắc - BQP
    ND Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà - BQP
    CH Bộ phận chính trị của Khối văn phòng - BQP
    VB Khối văn phòng Binh chủng - BQP
    VK Ủy ban tìm kiếm cứu nạn - BQP
    CA Tổng công ty 36 - BQP
    CP Tổng công ty xăng dầu quân đội - BQP
    CM Tổng công ty Thái Sơn - BQP
    CC Tổng Công Ty 319 - Bộ Quốc Phòng
    VT Tập đoàn Viettel Cơ quan khác
    Biển số 80

    Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

    1. Các ban của Trung ương *******
    2. Văn phòng Chủ tịch nước
    3. Văn phòng Quốc hội
    4. Văn phòng Chính phủ
    5. Bộ Công an
    6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương ******* công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
    7. Bộ Ngoại giao
    8. Tòa án nhân dân Tối cao
    9. Viện kiểm sát nhân dân
    10. Thông tấn xã Việt Nam
    11. Báo nhân dân
    12. Thanh tra Nhà nước
    13. Học viện Chính trị quốc gia
    14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
    15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
    16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
    17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
    18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
    19. Người nước ngoài
    20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
    21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
    22. Kiểm toán nhà nước
    23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    Biển đặc biệt

    Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

    • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
    • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

    Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
    1. Áo: 001 - 005
    2. Albania: 006 - 010
    3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 - 015
    4. Ai Cập: 016 - 020
    5. Azerbaijan: 021 - 025
    6. Ấn Độ: 026 - 030
    7. Angola (Ăng-gô-la): 031 - 035
    8. Afghanistan: 036 - 040
    9. Algérie: 041 - 045
    10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 - 050
    11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 - 055
    12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 - 060
    13. Bỉ: 061 - 065
    14. Ba Lan: 066 - 070
    15. Bồ Đào Nha: 071 - 075
    16. Bulgaria: 076 - 080
    17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 - 085
    18. Brasil (Bra-xin): 086 - 090
    19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 - 095
    20. Belarus (Bê-la-rút : 096 - 100
    21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 - 105
    22. Benin (Bê-nanh) : 106 - 110
    23. Brunei (Bru-nây): 111 - 115
    24. Burundi: 116 - 120
    25. Cuba: 121 - 125
    26. Bờ Biển Ngà/Côte d'Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 - 130
    27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 - 135
    28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 - 140
    29. Chile (Chi-lê): 141 - 145
    30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 - 150
    31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 - 155
    32. Canada: 156 - 160
    33. Kuwait (Cô-oét): 161 - 165
    34. Campuchia: 166 - 170
    35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 - 175
    36. Qatar (Ca-ta): 176 - 180
    37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 - 185
    38. Costa Rica: 186 - 190
    39. Đức: 191 - 195
    40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 - 200
    41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 - 205
    42. Đan Mạch: 206 - 210
    43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 - 215
    44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 - 220
    45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 - 225
    46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 - 230
    47. Guyana (Guy-a-na) : 231 - 235
    48. Gabon (Ga-bông): 236 - 240
    49. Gambia (Găm-bi-a): 241 - 245
    50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 - 250
    51. Gruzia (Gru-di-a): 251 - 255
    52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 - 260
    53. Guinea (Ghi-nê): 261 - 265
    54. Ghana (Ga-na): 266 - 270
    55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 - 275
    56. Grenada (Grê-na-đa): 276 - 280
    57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 - 285
    58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 - 290
    59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 - 295
    60. Hoa Kỳ: 296 - 300; 771 -775
    61. Hà Lan: 301 - 305
    62. Hy Lạp: 306 - 310
    63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 - 315
    64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 - 320
    65. Iran: 321 - 325
    66. Iraq (I-rắc): 326 - 330
    67. Ý (I-ta-li-a): 331 - 335
    68. Israel (I-xra-en): 336 - 340
    69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 - 345
    70. Lào: 346 - 350
    71. Liban (Li-băng): 351 - 355
    72. Lybia (Li-bi): 356 - 360
    73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 - 365
    74. Litva: 366 - 370
    75. Latvia: 371 - 375
    76. Myanma: 376 - 380
    77. Mông Cổ: 381 - 385
    78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 - 390
    79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 - 395
    80. Moldova (Môn-đô-va): 396 - 400
    81. Maldives (Man-đi-vơ): 401 - 405
    82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 - 410
    83. Mali: 411 - 415
    84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 - 420
    85. Maroc (Ma-rốc): 421 - 425
    86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
    87. Malta (Man-ta): 431 - 435
    88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 - 440
    89. Nga: 441 - 445
    90. Nhật Bản: 446 - 450; 776-780
    91. Nicaragua: 451 - 455
    92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 - 460
    93. Niger (Ni-giê): 461 - 465
    94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 - 470
    95. Namibia: 471 - 475
    96. Nepal (Nê-pan): 476 - 480
    97. Nam Phi: 481 - 485
    98. Serbia (Xéc-bi): 486 - 490
    99. Na Uy: 491 - 495
    100. Oman (Ô-man): 496 - 500
    101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 - 505
    102. Pháp: 506 - 510
    103. Fiji: 511 - 515
    104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 - 520
    105. Phần Lan: 521 - 525
    106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 - 530
    107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 - 535
    108. Panama: 536 - 540
    109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 - 545
    110. Tổ chức quốc tế: 546 - 550
    111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 - 555
    112. Romania (Ru-ma-ni): 556 - 560
    113. Chad (Sát): 561 - 565
    114. Cộng hòa Séc: 566 - 570
    115. Cộng hòa Síp: 571 - 575
    116. Tây Ban Nha: 576 - 580
    117. Thụy Điển: 581 - 585
    118. Tanzania: 586 - 590
    119. Togo (Tô-gô): 591 - 595
    120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 - 600
    121. Trung Quốc: 601 - 605
    122. Thái Lan: 606 - 610
    123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 - 615
    124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 - 620
    125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 - 625
    126. Thụy Sỹ: 626 - 630
    127. CHDCND Triều Tiên: 631 - 635
    128. Hàn Quốc: 636 - 640
    129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 - 645
    130. Samoa: 646 - 650
    131. Ukraina: 651 - 655
    132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
    133. Uganda: 661 - 665
    134. Uruguay: 666 - 670
    135. Vanuatu: 671 - 675
    136. Venezuela: 676 - 680
    137. Sudan (Xu-đăng): 681 - 685
    138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 - 690
    139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
    140. Sri Lanka: 696 – 700
    141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
    142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
    143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
    144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
    145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
    146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
    147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
    148. Yemen: 736 – 740
    149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
    150. Hồng Kông: 746 – 750
    151. Đài Loan: 885 – 890
    152. Đông Timor: 751 - 755
    153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 - 760
    154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 - 765
    155. Liberia: 766 - 770


    • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
    • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
    • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.

    Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An - Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. - Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
    a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu "LD"; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

  2. The Following 2 Users Say Thank You to hanoiman For This Useful Post:

    THA (08-03-2013),thanhpham1811 (08-07-2013)

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 cụ và 1 khách)

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •